Bệnh Thoái Hóa Cột Sống Thắt Lưng (Spondylosis)

...

Chúng ta vẫn nghe nhắc nhiều tới đau lưng do thoát vị đĩa đệm, mà ít biết rằng đây là hậu quả của nền đĩa đệm vùng cột sống lưng bị thoái hóa. Sự thoái hóa đĩa đệm cột sống lưng chiếm tỷ lệ lớn, giai đoạn đầu có thể không gây đau nhiều, nhưng khi tiến triển nặng, chúng sẽ gây đau thắt lưng. Dấu hiệu nhận biết thoái hóa đĩa đệm cột sống lưng là gì, hậu quả nặng nề ra sao, muốn phòng tránh và điều trị thì cần phải làm thế nào? Sự thoái hóa đĩa đệm giai đoạn đầu có thể không gây đau nhiều hoặc gây ra các triệu chứng khác, nhưng khi thoái hóa tiến triển thì đau thắt lưng thấp có thể xảy ra. Sở dĩ hiện tượng đau lưng có nguyên nhân từ đĩa đệm bị thoái hóa là do cũng như các bộ phận khác của cơ thể, mỗi đĩa đệm được chi phối bởi các dây thần kinh. Đĩa đệm gồm hai phần là bao xơ đĩa đệm (cấu trúc giống vòng nhẫn phía ngoài) và nhân nhầy (giống dạng chất dẻo bên trong).

Bệnh Thoái Hóa Cột Sống Thắt Lưng (Spondylosis)

  • Khởi phát của TVĐĐ có thể từ từ trên cơ sở đĩa đệm đã bị thoái hoá
  • Dấu hiện Lasegue: bao nhiệu độ? …………………………
  • Giải pháp bấm huyệt, thả lỏng các cơ
  • Kháng nguyên phù hợp tổ chức HLA B27

Bài Thuốc Chữa Đau Nhức Xương Khớp - Bí Quyết Trị Đau Xương Khớp Hiệu Quả NhấtKhông nên dùng cho bệnh nhân có bệnh tim mạch và thận trọng ở người cao tuổi. Etoricoxib (viên 60mg, 90mg, 120mg), ngày uống 1 viên, thận trọng dùng ở người có bệnh lý tim mạch. Thuốc chống viêm bôi ngoài da: diclofenac gel, profenid gel, xoa 2-3 lần/ngày vị trí đau . Thuốc giãn cơ: eperison (viên 50mg): 3 viên/ngày, hoặc tolperisone (viên 50mg, 150mg): 2-6 viên/ngày. Glucosamine sulfate và chondroitin sulphat, uống trước ăn 15 phút, dùng kéo dài trong nhiều năm. Thuốc ức chế IL1: diacerhein 50mg (viên 50mg) 1-2 viên /ngày,thoát vị đĩa đệm có quan hệ được không dùng kéo dài trong nhiều năm. Thoái hóa cột sống thắt lưng tiến triển nặng dần theo tuổi và một số yếu tố nguy cơ như: mang vác nặng ở tư thế cột sống xấu. Dấu hiệu chèn ép rễ dây thần kinh thường gặp ở thoái hóa cột sống nặng khi những gai xương thân đốt sống phát triển chèn ép vào lỗ liên hợp đốt sống. Cùng với sự thoái hóa đốt sống, đĩa đệm cũng bị thoái hóa và nguy cơ phình, thoát vị đĩa đệm sẽ dẫn tới chèn ép rễ dây thần kinh (biểu hiện đau dây thần kinh tọa). Người bệnh có dấu hiệu thoái hóa cột sống thường xuất hiện những cơn đau, các biểu hiện đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội, xuất hiện chủ yếu khi ngủ, lao động nặng. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh của người à những dấu hiệu có rõ rệt hay không? Ngay sau khi người bệnh phát hiện nhữngdấu hiệu thoái hóa cột sống thì cần tìm đến gặp bác sỹ và các chuyên gia ngay để nhận được sự tư vấn và thăm khám.. Những biểu hiện có thể thay đổi theo tình trạng bệnh phát triển trong cơ thể và ở mỗi giai đoạn lại có sự gia tăng về mức độ. Một cách thông thường thì lưng và cổ là hai vị trí bịthoái hóa cột sốngnhất nên những dấu hiệu của bệnh cũng chỉ thể hiện ở hai vị trí này mà thôi. Các cơn đau ban đầu âm ỉ, nhẹ nhàng sau đó tăng dần dữ dội hơn khiến cho việc di chuyển bị hạn chế, đi đứng hoặc nằm ngủ phải vẹo sang một bên. Đái alcapton: thấy ngay từ lúc mới đẻ. Ochronose ở nội tạng: khoảng 20 tuổi. Thấp khớp do Ochronose: sau 40 tuổi, thường gặp ở nam giới. Cột sống: đau và hạn chế vận động (giống viêm cột sống dính khớp) Chụp X quang thấy vôi hóa đĩa đệm, mọc gai xương nhiều và to, có khi nối liền với nhau, khớp cùng chậu bình thường. Các khớp ngoại biên: vôi hóa sụn khớp và phần mềm quanh khớp, hình ảnh thoái hóa thứ phát. Nước tiểu: sau khi đái một thời gian nước tiểu biến màu đen (do acid homogentisic oxy hóa thành alcapton có màu đen). Có thể tạo thành sỏi gây viêm thận kẽ, suy thận. Nhiễm sắc tố đen ở các tổ chức (ochronose) thường thấy đen ở sống mũi, vành tai, vòng quanh giác mạc, ochronose còn nhiễm ở nội mạc các động mạch, thanh khí phế quản. Có thể tiết ra mồ hôi (mồ hôi đen). Vòng sợi: ở phía sau cũng dày hơn phía trước do đó hạn chế lồi hoặc thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) vào ống sống. Mâm sụn: Thuộc về thân đốt sống nhưng có liên quan với đĩa đệm. Nhân nhầy có sự di chuyển khi cột sống cử động. Trong động tác gấp người, nhân nhầy chuyển động về phía sau, đĩa đệm hẹp lại ở phía trước. Trong tư thế nghiêng phải, nghiêng trái, đĩa đệm cũng di chuyển theo hướng ngược lại. Những thành phần có phân bố thần kinh cảm giác chịu kích thích cơ học là dây chằng dọc sau, bao khớp đốt sống và bản thân dây thần kinh tủy sống. Mạch máu của đĩa đệm: chủ yếu có ở xung quanh vòng sợi (trong nhân nhầy không có mạch máu). Đĩa đệm được nuôi dưỡng chủ yếu bằng khuyếch tán thẩm thấu . Những sợi và tổ chức liên kết quanh đĩa đệm chỉ được nuôi dưỡng bằng mạch máu Do nuôi dưỡng kém nên quá trình thoái hoá đĩa đệm xuất hiện sớm.

https://thoaihoacotsong.vn/dau-lung-2/benh-dau-that-lung/

Loading Facebook Comments ...